BÀI THUỐC CHỮA VIÊM HỌNG HẠT - CHỈ CẦN 1.000 VND VÀ CHÚT XÍU DŨNG CẢM - KHỎI SAU 5 PHÚT .

Viêm họng , nhất là viêm họng hạt , ngứa cổ , ho , uống nhiều kháng sinh rất có hại . Bạn làm biến mất căn bệnh đó sau 5 phút và chỉ tốn có một ngàn đồng và chút xíu chịu đắng .


Bài thuốc cực đơn giản : Củ Hoàng Liên rửa sạch , bẻ một mẩu cho vào miệng ngậm , để nước từ thuốc chảy dần vào cổ họng . Nước đó nuốt được . Chỉ có điều là vị của nó đắng như Kí ninh .


TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Hoàng liên có hai loại khác nhau. Hoàng liên ba gai là loại cây gai thân thảo chỉ mọc ở những chỗ ít ánh sáng mà dưới lá của nói chĩa ra ba cái gai, củ cắt ra có nhựa màu vàng như Tetracycline, thường được đun nước rồi uống. Loại hoàng liên chân chim, thân chỉ có một cọng. Muốn tìm được hoàng liên người ta chẳng những phải len lỏi vào rừng sâu và leo lên các sườn đá chênh vênh, mà trước khi đi phải đủ kinh nghiệm để nhìn bóng nắng vào giữa trưa để rồi xác định được chỗ khe núi nào mà hầu như cả ngày không có nắng chiếu tới thì chỗ ấy mới mong tìm được hoàng liên.

Những người buôn thuốc thường đi vào các bản lưng chừng núi để thu mua hoàng liên, còn người dân bản dùng nó như một loại kháng sinh tổng hợp. Nếu đau bụng chỉ cần đun nước hoặc giã lấy nước mà uống. Đau mắt thì nhỏ bằng nhựa hoàng liên. Mỗi khi xước sát chảy máu người ta cũng cạo bột củ hoàng liên đắp vào là không sợ nhiễm trùng.

HOÀNG LIÊN

Dùng rễ của cây Hoàng liên chân gà Coptis Chinensis hoặc các loại Thổ Hoàng liên Thalictrum Hoàng liên ba gai

Tính vị: vị đắng tính hàn.

Qui kinh: vào 3 kinh: Tâm Tỳ Vị

Ứng dụng lâm sàng:

1. Thanh nhiệt táo thấp: thuốc có vị rất đắng, có khả năng ráo thấp, tính hàn có thể thanh nhiệt, dùng với các bệnh của vị tràng thấp nhiệt dẫn đến tiết tả lî, lî ra máu, kể cả lî trực khuẩn. Lî amip, viêm ruột có thể dung riêng hoặc phối hợp với Mộc hương. Nếu vị nhiệt gây nôn, có thể phối hợp với Trúc nhự, Bán hạ, Quất bì.

Nếu đại tiện bí táo có thể dùng Hoàng liên 20g, Bã đậu sương 20g. Hai thứ nghiền mịn, làm thành bánh, mặt khác lấy một ít dịch củ hành có thêm một chút muối nhỏ vào rốn, sâu đó đặt bánh Hoàng liên-Ba đậu lên, rồi dùng mồi Ngãi cứu mà hơ lên bánh Hoàng liên đó.

2. Thanh tâm trừ phiền: dùng khi tâm hỏa cường thịnh dẫn đến chứng tâm phiền, người buồn bực mất ngủ, lở miệng, lở lưỡi phối hợp với Chu sa. Toan táo nhân.

3. Giải độc: thuốc có năng giải độc mạnh. Dùng đối với các chứng nhiệt độc như nhọt độc ở bên trong, tà nhiệt thiêu đốt, sốt cao, phiền táo, chóng mặt, nói nhảm, mê cuồng, lưỡi đỏ, mạch sác. Có thể phối hợp với Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm mỗi thứ 8g, Chi tử 12g, sắc uống.

4. Thanh can sáng mắt: điều trị các bệnh do can hỏa, gây đau mắt đỏ, sưng phù, nước mắt chảy ròng, do can đởm thấp nhiệt, có thể dùng Hoàng liên, cho vào miệng con ốc nhồi, đậy lại rồi hấp lên nồi cơm. Sau lấy dịch đó mà nhỏ vào mắt. Hoặc dùng Hoàng liên chiết suất lấy Hepherin rồi pha thuốc nhỏ mắt. Ngoài ra còn dùng Hoàng liên chữa cao huyết áp.

5. Cầm máu: dùng trong trường hợp ho huyết nhiệt mà dẫn đến chảy máu như chảy máu cam, nôn ra máu. Phối hợp với Đại hoàng, Hoàng cầm.

Liều dùng: 2 - 12g. Có thể tẩm gừng hoặc tẩm với nước Ngô thù du để hạn chế tính lạnh của nó.

Liều nhỏ có tác dụng kiện tỳ, kích thích tiêu hóa. Liều lớn gây nôn, tổn thương đến dịch vị.

Nhứng trường hợp không dùng: người âm hư, phiền nhiệt, tỳ hư, tiết tả không dùng được.

Kháng sinh: Hoàng liên có phổ kháng sinh rộng, ức chế đối với trực khuẩn thương hàn, bạch hầu, ho gà, mủ xanh, lao, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, song cầu khuẩn, viêm não, song cầu khuẩn viêm phổi, ức chế virus cúm, ứùc chế nấm ngoài da.

Dược lý: Berberin có thể nội tạng hoặc thể ngoại đèu có tác dụng tăng cường công năng của bạch huyết cầu ( đối với việc nuốt tụ cầu vàng). Berberin có tác dụng lợi mật, dùng cho bệnh viêm túi mật rất tốt. Ngoài ra còn có tác dụng dãn mạch máu và hạ huyết áp, hạ nhiệt độ.



Nguồn :baophuyen